Tue

28

Jun

2011

xet nghiem nhanh

THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM NHANH BỆNH GIUN TIM TRÊN CHÓ

(Canine Heartworm One-step Test Kit)

 

A./ Nguyên lý:

         Thiết bị này dựa vào nguyên lý ELISA để phát hiện kháng nguyên (KN) của giun tim ‘Dirofilaria immitis’ trên chó [the antigens of canine Heartworm (Dirofilaria immitis)] từ các mẫu máu toàn phần [whole blood], huyết thanh hay huyết tương. Hai kháng thể đơn dòng [monoclonal antibodies] trong thiết bị kết hợp đặc thù với các khu quyết định kháng nguyên khác nhau [different epitopes of the antigens] của kháng nguyên cần chẩn đoán. Sau khi cho bệnh phẩm thấm vào vị trí đệm cellulôz [the cellulose pad] của thiết bị, các kháng nguyên của giun tim sẽ di chuyển và kết hợp với hợp chất thể keo màu vàng chứa kháng thể (KT) đơn dòng ‘conjugat’ kháng giun tim [gold-colloid complex of monoclonal anti-canine Heartworm of the conjugate pad], để tạo thành phức hợp ‘KT-KN’ [‘Ab-Ag’ complex]. Sau đó, phức hợp này kết hợp với kháng thể đơn dòng khác kháng giun tim trong màng nitơ-cellulôz của thiết bi [the antibody of another monoclonal anti-canine Heartworm in the nitro-cellulose membrane], để tạo thành hợp chất kẹp hoàn chỉnh ‘KT-KN-KT’ [‘Ab-Ag-Ab’ direct sandwich]. Kết quả xét nghiệm có thể được biểu lộ qua sự xuất hiện các vạch C và T do thiết bị sử dụng ‘phép sắc ký miễn dịch’ [immunochromatography].

 

B./ Đặc tính:

- Xét nghiệm nhanh chỉ một giai đoạn để phát hiện kháng nguyên của giun tim trên chó [One-step rapid test of canine Heartworm antigens].

- Kết quả xét nghiệm nhanh trong vòng 5-10 phút.

- Không cần sử dụng thiết bị đắt tiền [Expensive equipment not required].

- Dễ dự trữ và bảo quản.

- Các nguyên liệu xét nghiệm có độ tinh khiết và chất lượng cao, làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của thiết bị [its sensitivity and specificity].

 

C./ Vật liệu: 10 test /hộp

- Thiết bị xét nghiệm [Test]                                                                    10 đơn vị

- Chất pha loãng [Diluent] (dung dịch đệm [buffer])                            1lọ = 10ml

- Ống nhỏ giọt để lấy bệnh phẩm [Disposable droppers for sample]       10 đơn vị    

                            

 

 

D./ Thành phần:  

     Thiết bị xét nghiệm có đánh dấu vùng S (vị trí nhỏ giọt), vạch kết quả xét nghiệm T [Test line] và vạch chứng C [Control test]. Thiết bị này gồm các thành phần như chất đệm mẫu [sample pad], chất đệm conjugat [conjugate pad], màng nitơ-cellulôz (giấy xét nghiệm [test paper]) và chất đệm hấp thu [absorbant pad].

 

E./ Tác dụng: Phát hiện kháng nguyên ‘Dirofilaria immitis’ trên chó từ các mẫu máu toàn phần, huyết thanh hay huyết tương.

 

F./ Cách sử dụng:

1- Mẫu xét nghiệm [Specimen]: Máu toàn phần, huyết thanh hay huyết tương.

2- Phương pháp xét nghiệm [Test procedure]:

- Khi mẫu [specimen] và các thiết bị xét nghiệm [test kits ] được bảo quản trong tủ lạnh, phải để các vật này ở nhiệt độ phòng trong thời gian 15-20 phút trước khi sử dụng.

- Lấy thiết bị trong bao gói nhôm ra và đặt trên mặt phẳng ngang [Put the device from the aluminum pouch on flat place].

- Lấy mẫu xét nghiệm bằng một ống nhỏ giọt [a dropper] và nhỏ 1-2 giọt (khoảng 30-40 micro-lít) mẫu này lên ‘vùng S’ [S region] của thiết bị xét nghiệm.

- Khi mẫu được hấp thu hoàn toàn trên vùng S, tiếp tục nhỏ thêm 3-4 giọt (khoảng 100 micro-lít) chất pha loãng [buffer].

- Đọc kết quả xét nghiệm trong vòng 5-10 phút. Kết quả âm tính cần xem xét sau 10 phút [Consider the test results as negative after 10 minutes].

Drop 3-4 drops of assay diluent

               Drop 1-2 drops of sample         Open the cap by squeezing it

 

 

 

4- Giải thích kết quả xét nghiệm:

     Vệt màu đỏ tía sẽ xuất hiện trên vạch chứng C không liên quan đến kết quả xét nghiệm [Purple band should appear on the control line regardless of the test result]. Sự hiện diện của vệt khác trên vạch mẫu T xác định kết quả xét nghiệm.

     Vạch chứng C: Vạch này sẽ luôn luôn xuất hiện bất kể có sự hiện diện hay không của kháng nguyên của giun tim ‘Dirofilaria immitis. Nếu vạch này không xuất hiện, test xem như không có giá trị; có thể do chất pha loãng không tinh khiết [impure buffer] và thiếu mẫu xét nghiệm [the lack of specimen]. Cần làm lại với chất pha loãng mới [It should be tested again with new buffer].

     Vạch mẫu T: xác định sự hiện diện của kháng nguyên virus Parvo :

         - Âm tính: Chỉ xuất hiện vạch chứng C.

         - Dương tính: Xuất hiện cả vạch mẫu T và vạch chứng C.

         - Làm lại xét nghiệm khi:

               + Cả hai vạch mẫu T và vạch chứng C đều không xuất hiện.

               + Chỉ có vạch mẫu T xuất hiện.

 

                                                                  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Xác định kết quả:

         Test này có giá trị bước đầu [This test is for primary screening]. Cần tham khảo ý kiến thú-y-sĩ để làm thêm các xét nghiệm cần thiết khác [Consult veterinarians for further necessary examinations] nhằm kiểm chứng chính xác kết quả.

 

G./ Lưu ý:

 

1- Chỉ sử dụng với mục đích chẩn đoán In-vitro trên chó.

2- Sử dụng trong vòng 10 phút sau khi tháo bỏ bao chứa [after opening the pouch] vì kit xét nghiệm rất nhạy cảm với ẩm độ và hiệu lực có thể sút giảm.

3- Cần thận trọng không được chạm vào ‘cửa sổ kết quả’ [Be careful of not touching ‘the result window’].

4- Phải sử dụng các ống nhỏ giọt khác nhau cho mỗi mẫu xét nghiệm (0,1ml) [Every specimen (0.1ml) should be used with different droppers].

5- Chỉ sử dụng chất pha loãng riêng cho từng loại xét nghiệm [For testing, buffer included only should be used].

6- Không được sử dụng các mẫu bị dung huyết do nhiễm vi khuẩn [Do not use specimen showing hemolysis of being contaminated with microbes].

7- Cần xử lý mẫu xét nghiệm cẩn thận nhằm có thể tránh vấy nhiễm virus lạ và các vi khuẩn lây nhiễm [Manage specimen carefully, it can deliver unknown virus or infectious bacteria].

8- Khi mẫu xét nghiệm có khả năng gây nhiễm, cần sử dụng bao tay chỉ dùng một lần [Use disposable gloves when the infection of specimen is a possibility].

9- Tiệt trùng các chất thải rắn ở nhiệt độ 121o C trên 1 giờ trước khi loại thải [Dispose solid wastes after sterilizing them at 121o C for over 1 hour].

10- Không được sử dụng thiết bị xét nghiệm khi bao chứa bị rách, đóng gói không đúng qui cách và hết hạn sử dụng [Do not use when the pouch is torn, sealing is not good and expiration date passes].

 

G./ Cách bảo quản và hạn sử dụng:

 

         Các kit xét nghiệm bảo quản ở nhiệt độ 2- 30o C có thể sủ dụng trong thời gian 18 tháng sau ngày sản xuất. Không được trữ ở nhiệt độ lạnh đông.

         Nếu bảo quản trong tủ lạnh, khi sử dụng, phải để thiết bị xét nghiệm ở nhiệt độ phòng trong thời gian 15-30 phút trước khi tiến hành xét nghiệm

 

G./ Trường hợp đổi sản phẩm xét nghiệm:

 

         Các kit xét nghiệm được sản xuất theo hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu sản phẩm này bị hư hỏng trong quá trình chuyển giao hàng hay hết thời hạn sử dụng, cần đề nghị nhà phân phối đổi sản phẩm khác.

 

(Theo tài liệu EZ capture ‘Canine Heartworm One-step Test Kit’)

 

Co To quoc Co Viet Nam Vietnam Flag
THỜI TIẾT HÔM NAY
Hà Nội
Phú Yên
TP. Hồ Chí Minh

Lịch phát sóng


Power by
DANH NGÔN CỔ NHÂN

Cập nhật ngày 28 tháng 07 năm 2016